quan tâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lưu tâm, chú ý đến: Chỉ sự để ý, suy nghĩ về một người, một việc hoặc một vấn đề nào đó.
- Chăm sóc, lo lắng với tình cảm thiết tha: Thể hiện sự săn sóc, lo lắng xuất phát từ tình cảm, trách nhiệm đối với ai đó hoặc điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thể hiện sự quan tâm": Hành động cụ thể cho thấy mình đang lưu tâm, chăm sóc.
- Lời hỏi thăm của anh ấy là một cách thể hiện sự quan tâm chân thành.
- "Đối tượng được quan tâm": Người hoặc vấn đề nhận được sự chú ý, săn sóc.
- Trẻ em là đối tượng được xã hội đặc biệt quan tâm.
Biến thể và từ gần giống
- Sự quan tâm (danh từ): Trạng thái hoặc hành động quan tâm.
- Sự quan tâm của cộng đồng đã giúp họ vượt qua khó khăn.
- Quan tâm học hỏi (cụm động từ): Chú ý, chăm chú để tiếp thu kiến thức.
- Cậu bé rất quan tâm học hỏi những điều mới lạ.
Từ đồng nghĩa
- Để ý: Chú ý nhìn hoặc nghĩ tới (thường nhẹ hơn "quan tâm").
- Chăm lo: Chăm sóc, lo liệu (nhấn mạnh hành động thiết thực).
- Lo lắng: Suy nghĩ, băn khoăn với cảm giác không yên tâm (thường về điều chưa tốt).
Từ trái nghĩa
- Thờ ơ: Không để ý, không quan tâm.
- Lãnh đạm: Tỏ ra lạnh nhạt, không có cảm xúc hay sự quan tâm.
Các cụm từ liên quan
- Quan tâm đến: (Động từ + giới từ) Thể hiện đối tượng của sự quan tâm.
- Chúng ta cần quan tâm đến vấn đề môi trường nhiều hơn.
- Được quan tâm: (Động từ bị động) Nhận được sự chú ý, chăm sóc.
- Người cao tuổi cần được quan tâm và kính trọng.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Quan tâm quá hóa thừa": (Cách nói dân gian) Chỉ sự quan tâm quá mức cần thiết, có thể trở nên phiền phức.
- "Trên quan tâm, dưới kính trọng": Chỉ mối quan hệ tốt đẹp, có sự quan tâm lẫn nhau giữa các cấp bậc.
- đg. Lưu tâm. Cg. Chăm sóc với một mức độ thiết tha nào đó, bằng tình cảm: Cha mẹ luôn luôn quan tâm đến đạo đức và việc học tập của con cái; Công đoàn quan tâm đến đời sống của đoàn viên.